Câu hỏi số 16:

Nguyễn Văn A phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy, theo pháp luật hình sự, A bị hình phạt nào?

Xem trả lời

Tùy theo tính chất, mức độ và hành vi phạm tội mà Nguyễn Văn A có thể bị xử phạt về tội sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 197 Bộ luật Hình sự:

1. Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Phạm tội nhiều lần;
b) Đối với nhiều người;
c) Đối với người chưa thành niên từ đủ 13 tuổi trở lên;
d) Đối với phụ nữ mà biết là đang có thai;
đ) Đối với người đang cai nghiện;
e) Gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%;
g) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;
h) Tái phạm nguy hiểm.
 
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm:
a) Gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc gây chết người;
b) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nhiều người mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%;
c) Gây bệnh nguy hiểm cho nhiều người;
d) Đối với trẻ em dưới 13 tuổi.
 
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm hoặc tù chung thân:
a) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nhiều người mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên;
b) Gây chết nhiều người hoặc gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác.
 
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.

Câu hỏi số 17:

Nếu một người cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc có những hành vi chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy thì bị phạt từ bao nhiêu năm?

Xem trả lời

Theo quy định tại Điều 198 Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa đổi, bổ sung năm 2009, thì người nào cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy sẽ bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
 
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

b) Phạm tội nhiều lần;

c) Đối với trẻ em;

d) Đối với nhiều người;

đ) Tái phạm nguy hiểm.
 
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Câu hỏi số 18:

H đã bị kết án về hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy. Sau khi chấp hành xong hình phạt tù, trở về gia đình, H đã rủ rê, lôi kéo T, M, G sử dụng trái phép chất ma túy. Cả T, M, G đều đang là học sinh trung học (15 tuổi). Hỏi H phạm tội gì? 

Xem trả lời

Hành vi lôi kéo T, M, G sử dụng trái phép chất ma túy của H đã vi phạm pháp luật hình sự về tội cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy tại Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa đổi, bổ sung năm 2009. Hơn nữa, các đối tượng mà H lôi kéo đều 15 tuổi nên đã vi phạm vào quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 200 Bộ luật Hình sự. Theo quy định này, thì H sẽ bị phạt tù với mức từ bảy năm đến mười lăm năm. Ngoài ra, H còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến một trăm triệu đồng.

Câu hỏi số 19:

Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thuốc gây nghiện hoặc các chất ma túy khác bị xử lý như thế nào?

Xem trả lời

Điều 201 Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định:

1. Người nào có trách nhiệm trong việc xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán, vận chuyển, bảo quản, phân phối, cấp phát, sử dụng thuốc gây nghiện hoặc các chất ma tuý khác mà vi phạm quy định về quản lý, sử dụng các chất đó, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến một trăm triệu đồng hoặc bị phạt tù từ một năm đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm:

a) Có tổ chức;
b) Phạm tội nhiều lần;
c) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội trong trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm.

4. Phạm tội trong trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù hai mươi năm hoặc tù chung thân.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Câu hỏi số 20:

Hình thức xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy?

Xem trả lời

Điều 21 Nghị định số 73/2010.NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội quy định:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi hút, tiêm chích, hít hoặc bằng các hình thức khác để sử dụng trái phép chất ma tuý.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Tàng trữ, vận chuyển hoặc chiếm đoạt chất ma tuý trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma tuý nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Người chủ hoặc người có trách nhiệm quản lý nhà hàng, khách sạn, quán trọ, nhà nghỉ, câu lạc bộ, các phương tiện giao thông và các nơi khác do sơ hở, thiếu trách nhiệm để cho người khác lợi dụng sử dụng chất ma tuý trong khu vực, phương tiện mình quản lý;

b) Trồng các loại cây thuốc phiện, cây cần sa, cây cô ca hoặc các cây khác có chứa chất ma tuý.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:
a) Sản xuất, mua, bán dụng cụ tiêm, chích, hút, sử dụng chất ma tuý;

b) Cung cấp địa điểm, phương tiện cho người khác hút, tiêm, chích, sử dụng chất ma tuý;

c) Môi giới, giúp đỡ, tạo điều kiện hoặc bằng các hình thức khác giúp cho người khác tiêm, chích, hút, sử dụng chất ma tuý;

d) Kê đơn, cấp thuốc hoặc mua, bán các loại thuốc có chứa chất ma tuý không đúng quy định;

đ) Được phép cất giữ, sử dụng thuốc có chất ma tuý, chất hướng thần hoặc các chất ma tuý khác mà chuyển cho người không được phép cất giữ, sử dụng.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:
a) Vi phạm các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh các chất có chứa chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất ma túy;

b) Vi phạm các quy định về nghiên cứu, giám định, sản xuất, bảo quản chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất ma túy;

c) Vi phạm các quy định về giao nhận, tàng trữ, vận chuyển chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất ma túy;

d) Vi phạm các quy định về phân phối, mua bán, sử dụng, trao đổi chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất ma túy;

đ) Vi phạm các quy định về quản lý, kiểm soát, lưu giữ chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất tại các khu vực cửa khẩu, biên giới, trên biển.
 
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2, điểm d khoản 3, khoản 4 Điều này.

CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG (Câu 21 đến Câu 40) : Câu hỏi số 21:

Khi biết được A- cậu con trai duy nhất đang là sinh viên năm thứ hai đại học, vốn ngoan ngoãn, học giỏi, do bạn bè lôi kéo, đã dính vào ma túy được hơn nửa năm rồi. Bà B là mẹ của A rất đau khổ. Bà đã xin nghỉ làm, về hưu trước thời hạn, vận động con quyết tâm lên kế hoạch, tự giác cai nghiện ma túy tại gia đình. Bà B muốn hỏi xem đối tượng cai nghiện tại gia đình gồm những ai? Độ tuổi, thời hạn cai nghiện ma tuý tại gia đình được pháp luật quy định như thế nào?

Xem trả lời

Theo Điều 8 Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 94), đối tượng cai nghiện tại gia đình là người nghiện ma túy đang cư trú tại cộng đồng tự giác khai báo và tự nguyện đăng ký cai nghiện tại gia đình.

Về độ tuổi và thời hạn cai nghiện ma túy tại gia đình được quy định như sau:

- Hình thức cai nghiện ma túy tại gia đình áp dụng đối với người nghiện ma túy từ đủ mười hai tuổi trở lên.

- Thời hạn cai nghiện ma tuý tại gia đình từ sáu tháng đến mười hai tháng, tính từ ngày ký quyết định cai nghiện tại gia đình, quyết định cai nghiện tự nguyện, cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng.

Câu hỏi số 22:

Gia đình C rất đau lòng và lo lắng khi phát hiện ra C đã nghiện ma tuý. Qua báo đài, gia đình C biết được có thể thực hiện cai nghiện ma tuý cho C tại gia đình. Xin hỏi muốn được cai nghiện ma túy tại gia đình thì C và gia đình C cần đăng ký như thế nào?

Xem trả lời

Việc đăng ký tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình được quy định tại Điều 9 Nghị định số 94:

- Người nghiện ma túy hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy chưa thành niên có trách nhiệm đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

Tổ công tác giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình.

- Hồ sơ đăng ký gồm:

a) Đơn đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình của bản thân hoặc , gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy. Nội dung đơn phải bao gồm các nội dung: tình trạng nghiện ma tuý; các hình thức cai nghiện ma túy đã tham gia; tình trạng sức khỏe; cam kết tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình;

b) Bản sơ yếu lý lịch của người nghiện ma túy;

c) Kế hoạch cai nghiện cá nhân của người nghiện ma túy. 

Câu hỏi số 23:

Sau khi nộp hồ sơ cho con trai tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình, gia đình C thắc mắc muốn được biết cơ quan nào có trách nhiệm xem xét áp dụng cai nghiện ma túy tại gia đình cho C?

Xem trả lời

Theo Điều 10 Nghị định số 94, việc xem xét áp dụng cai nghiện ma túy tại gia đình được quy định như sau:

- Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình theo quy định pháp luật (Xem phần trên), Tổ công tác cai nghiện ma túy  có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và làm văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình.

-  Quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ tên, chức vụ của người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người cai nghiện; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng, thời hạn áp dụng, ngày thi hành quyết định; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình được giao quản lý, giúp đỡ người cai nghiện.

- Quyết định quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình được gửi cho cá nhân và gia đình người cai nghiện, Tổ trưởng Tổ công tác và Tổ trưởng Tổ dân cư nơi người nghiện ma túy cư trú.

Câu hỏi số 24:

H nghiện ma túy được gần 2 năm. Thời gian gần đây, được sự quan tâm, vận động của gia đình, H quyết tâm cai nghiện ma túy để làm lại cuộc đời. Song do hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện điều trị cắt cơn tại gia đình, H muốn đăng ký tự nguyện cai nghiện ma túy tại cộng đồng. Xin hỏi H có thuộc đối tượng tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng hay không?

Xem trả lời

Trường hợp của H thuộc đối tượng tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng, theo đúng quy định tại Điều 12 Nghị định số 94:

 Đối tượng tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng là người nghiện ma túy đang cư trú tại cộng đồng tự nguyện đăng ký cai nghiện nhưng không có điều kiện điều trị cắt cơn tại gia đình.

 Người nghiện ma túy hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy chưa thành niên có trách nhiệm tự giác khai báo và đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Câu hỏi số 25:

Xin cho biết hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng gồm những nội dung gì? Việc xem xét quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng được pháp luật quy định như thế nào?

Xem trả lời

 
Theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 94, hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng gồm:

- Đơn đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng của bản thân hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy. Đơn phải bao gồm các nội dung: tình trạng nghiện ma tuý; các hình thức cai nghiện ma túy đã tham gia; tình trạng sức khỏe; cam kết tự nguyện cai nghiện ma túy tại cộng đồng;

- Bản sơ yếu lý lịch của người nghiện ma túy.

 Tổ công tác cai nghiện có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng.
Việc xem xét quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng được quy định như sau:

- Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ khi nhận được Hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng, Tổ công tác có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, lập danh sách đối tượng tự nguyện cai nghiện và làm văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Tổ công tác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng.

- Quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ tên, chức vụ của người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người cai nghiện; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng, thời hạn áp dụng, ngày thi hành quyết định; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình được giao quản lý, giúp đỡ người cai nghiện.

... 2 3 4 5 6 ...